ƯU ĐÃI 30% HỌC PHÍ MÙA COVID

Sunday, June 21, 2020

Danh sách các báo cáo đồ họa (Graphic Report) trong MS Project

ĐTC - Danh sách các báo cáo đồ họa (Graphic Report) trong MS Project

Danh sách các báo cáo đồ họa (Graphic Report) trong MS Project

Với phần mềm lập và quản lý tiến độ dự án Ms Project, bạn có thể tạo và tùy chỉnh và tạo ra các báo cáo dạng đồ họa (Graphic report) nổi bật về bất kỳ dữ liệu dự án nào bạn muốn mà không phải phụ thuộc vào bất kỳ phần mềm nào khác. Khi bạn làm việc trong dự án, các báo cáo thay đổi để phản ánh thông tin mới nhất của dự án - và đặc biệt nó không yêu cầu cập nhật thủ công.

Ngoài ra Ms Project còn cung cấp cho chúng ta 1 dạng báo cáo khác là Visual Report (Xuất dữ liệu sang Excel và Visio - theo dõi bài viết sau)

Để tạo ra các báo cáo dạng đồ họa (Graphic Report) trong Ms Project bạn chỉ việc chọn Menu Report trên giao diện sử dụng. 

Dưới đây là những nội dung chính bạn nhận được khi chọn 1 loại Graphic Report tương ứng. Hãy mở file tiến độ MS Project của bạn lên và làm theo, hãy ghi chép lại những Graphic Report mà bạn thấy thực sự hữu ích và phù hợp với công việc của bạn để lựa chọn dung sau này cho hiệu quả.

Report > Dashboards
Report > Resources
Report > Costs
Report > In Progress
Report > New Report

Nếu bạn muốn tìm hiểu sâu hơn về các báo cáo (report) trong MS Project hãy đăng ký tham gia vào lớp học Online TẠI ĐÂY để được học nhiều hơn về các loại báo cáo trên, cách chỉnh sửa và lưu trữ các báo cáo theo nhu cầu cá nhân để có thể dùng bất cứ lúc nào, dùng lại cho các dự án khác.

Hãy chia sẻ bài viết này nếu bạn thấy hay và hữu ích, lưu lại bookmark để xem lại khi cần.

Sunday, June 7, 2020

Cách tính tổng số ngày của 1 công tác tổng trong MS Project

ĐTC - Cách tính tổng số ngày của 1 công tác tổng trong MS Project

Cách tính tổng số ngày của 1 công tác tổng trong MS Project

Microsoft Project sử dụng trường dữ liệu Duration để tính chênh lệch giữa ngày bắt đầu và ngày kết thúc của một công tác tổng. Nhưng nếu bạn muốn xem tổng số ngày cho một công tác tổng thì sao? Để từ đó bạn có thể so sánh với tổng thời thời lượng ở cột Duration và đưa ra những xem xét về việc tối ưu các mối quan hệ (bạn hiểu ý tôi chứ???) Microsoft Project không có trường để tính tổng số ngày cho một công tác tổng (Summary Tasks). Tuy nhiên, điều này có thể dễ dàng thực hiện bằng cách tạo một trường dữ liệu tùy chỉnh.

Hướng dẫn từng bước Tạo trường dữ liệu tính tổng số ngày cho 1 công tác tổng

Bước 1: Project / Custom Fields và chọn Field Task và Type là Duration.
Cách tính tổng số ngày của 1 công tác tổng trong MS Project 1


Bước 2: Đổi tên cho trường dữ liệu thành Total Duration bằng cách chọn Rename
Cách tính tổng số ngày của 1 công tác tổng trong MS Project 2

Sau đó bấm OK

Bước 3: Tạo thông tin cho trường dữ liệu (vẫn hiện thị thông tin như cột dữ liệu Duration nhưng ở các công tác tác tổng thì tính tổng - Sum).
Chọn Formula và chèn vào 1 trường dữ liệu cho trường vừa đặt tên bằng với giá trị trường Duration.

Cách tính tổng số ngày của 1 công tác tổng trong MS Project 3

Sau khi chèn bấm OK sẽ xuất hiện cảnh báo trường mới này sẽ được tính toán bằng 1 công thức toán học, và mọi dữ liệu cũ sẻ bị mất (nếu có). Bấm OK để bỏ qua

Bước 4: Lựa chọn cách tính toán áp dụng cho công tác tổng (Summary Tasks) bằng cách chọn Rollup và click chọn Sum (để tính cộng số duration của các công tác con)
Cách tính tổng số ngày của 1 công tác tổng trong MS Project 4

Sau đó bấm OK, ở khung nhìn Gantt chart hiện hành chèn thêm trường dữ liệu Total Duration (Duration 1) ta sẽ được kết quả như hình dưới.
Cách tính tổng số ngày của 1 công tác tổng trong MS Project 5
 
Chúc bạn thực hện thành công và ứng dụng được Cách tính tổng số ngày của 1 công tác tổng trong MS Project vào các mục đích khác nhau khi sử dụng MS Project.

Nếu thấy bài viết hữu ích hãy Like, share hoặc comment bên dưới bài viết.

-----
KHÓA HỌC ONLINE GIÚP BẠN LÀM CHỦ MS PROJECT 1 CÁCH BÀI BẢN

Saturday, May 23, 2020

Cập nhật ngày bắt đầu và kết thúc thực tế trong Ms Project

ĐTC - Cập nhật ngày bắt đầu và kết thúc thực tế trong Ms Project

Cập nhật ngày bắt đầu và kết thúc thực tế trong Ms Project

Một trong những thông tin quan trọng trong giai đoạn quản lý tiến độ dự án trên Ms Project mà chúng ta cần cập nhật là cập nhật thời gian bắt đầu (Start dates) và thời gian kết thúc (Finish dates) cho các công việc (Task).


Để cập nhật ngày bắt đầu và kết thúc thực tế trong Ms Project có rất nhiều cách, và dưới đây là 1 cách để bạn có thể cập nhật 2 thông tin này 1 cách dễ dàng. Tuy nhiên hãy xem xét kỹ phần lưu ý phía dưới nhé.

1. Chọn khung nhìn Gant Chart (View Gant chart) và bảng là bảng Entry (Table Entry)

Chọn công tác muốn cập nhật trong trường Task name. Sau đó chọn Tab Task và chọn group Schedule, click chọn Update task như hình minh họa. 
Cập nhật thời gian cho công việc 1

Hộp thoại Update Tasks hiện ra, hãy khai báo ngày tháng cho Start & Finish cho phần Actual (thực tế) và bấm OK.

Cập nhật thời gian cho công việc 2

Như vậy là bạn đã cập nhật xong thông tin ngày bắt đầu và ngày kết thúc thực tế cho công việc bạn chọn. Việc này được thực hiện định kỳ thường xuyên từ khi tiến độ dự án chạy tới khi kết thúc dự án.
Một số lưu ý:
- Không thể cập nhật được cho công tác tổng (Summary Tasks)
- Nhập ngày bắt đầu hoặc ngày kết thúc thực tế cho một công việc sẽ thay đổi thời gian thực hiện của công việc, tuy nhiên ngày kế hoạch (baseline) không bị ảnh hưởng và do đó nó sẽ tạo ra thông tin sai khác giữa thực tế thực hiện và kế hoạch (Baseline). Chúng ta có thể dễ dàng xem được sự sai khác bằng cách chọn Tab View/Table/Variance 
- Nếu bạn nhập ngày kết thúc thực tế cho một công việc, Ms Project sẽ tính phần trăm hoàn thành (%Complete) của nó là 100%.
- Để cập nhật nhanh ngày bắt đầu và ngày kết thúc thực tế cho nhiều tác vụ có cùng ngày, hãy chọn từng công việc bạn muốn cập nhật và sau đó chọn thao tác như các bước bên trên.

Bên trên là cách để giúp bạn cập nhật đơn giản thời gian bắt đầu và kết thúc thực tế của 1 công tác trong MS Project. Tuy nhiên việc cập nhật tiến độ còn rất nhiều cách, và rất nhiều vấn đề phức tạp bạn phải thực sự rõ ràng để có thể theo dõi và cập nhật thông tin tiến độ dự án của mình để từ đó đưa ra các thông tin báo cáo tình trạng tiến độ dự án.

Hãy theo dõi các bài viết tiếp theo trên trang để tìm hiểu thêm về nội dung cập nhật tiến độ dự án trên MS Project hoặc tham gia vào khóa học MS Project cơ bản tới trên sâu Online, Offline, OnHome cùng ĐTC để cùng nhau khám phá những nội dung thú vị này.

Thursday, May 14, 2020

Wednesday, May 6, 2020

Công thức tính toán trong phương pháp EVM

ĐTC - Công thức tính toán trong phương pháp EVM


Công thức tính toán trong phương pháp EVM

Trong một số bài viết trước về EVM, bạn đã biết sơ bộ về phương pháp EVM, trong bài viết này ĐTC xin chia sẻ với bạn theo 1 cách tiếp cận khác, chi tiết hơn và công thức đơn giản hơn, dễ nhớ hơn. Bạn có thể đối chiếu lại công thức, các khái niệm này với bài viết: Kiểm soát dự án bằng phương pháp EVM (Earn Value Method)


Nếu bạn là một người kiểm soát dự án chuyên nghiệp, một trong những điều quan trọng nhất bạn cần biết là có rất nhiều công thức khác nhau có thể giúp cuộc sống của bạn dễ dàng hơn mỗi ngày - miễn là bạn biết khi nào, ở đâu và cách sử dụng chúng đúng cách. 
Bạn đã bao giờ dành vô số giờ thời gian quý báu của bạn cố gắng tìm hiểu xem giá trị của dự án bạn đang thực hiện có bằng số tiền bạn thực sự chi tiêu để hoàn thành nó không? 
Với việc Quản lý giá trị thu được (EVM) và các thuật ngữ, công thức sau đây, bạn sẽ không bao giờ phải đặt ra câu hỏi trên nữa - bạn sẽ biết vượt qua cái bóng của sự hoài nghi.

Công thức quản lý giá trị đạt được

Giá trị đạt được (EV)

Giá trị đạt được là một thuật ngữ đề cập đến chi phí của công việc đã được hoàn thành được biểu thị bằng giá trị của ngân sách hiệu suất được gán cho tác phẩm đó. Nó không chỉ là chi phí của việc hoàn thành một số công việc, nó đại diện cho giá trị đã đạt được bằng cách hoàn thành công việc. Điều này thường được đề cập đến trong ngành xây dựng là “chi phí ngân sách của công việc được thực hiện” hoặc BCWP. Giá trị được đạt được tính là Ngân sách hoàn thành nhân với Phần trăm công việc đã hoàn thành.
EV = BAC x % Complete

Giá trị theo kế hoạch (PV)

Thuật ngữ này đề cập đến ngân sách được phê duyệt cho công việc dự kiến sẽ được hoàn thành vào một ngày nhất định trong tương lai. Trong khi giá trị đạt được xem xét số tiền bạn đã bỏ ra để hoàn thành công việc vào một thời điểm nhất định, . Giá trị được lập kế hoạch cũng được gọi là Chi phí ngân sách của công việc theo kế hoạch hoặc BCWS.

Để tìm Giá trị Kế hoạch tại bất kỳ thời điểm nào trong dự án, chỉ cần cộng tất cả các chi phí đã lên kế hoạch của bạn cho đến thời điểm đó. Thông thường, chi phí kế hoạch của bạn được tham chiếu từ đường kế hoạch của dự án (Trong MS Project chính là đường baseline).

Chi phí thực tế (AC)

Như tên gọi của nó, Chi phí thực tế là một thuật ngữ được sử dụng để mô tả số tiền mà bạn thực sự chi tiêu để có được một công việc nhất định được thực hiện trong một thời gian nhất định. Nhiều chuyên gia xây dựng cũng gọi đây là "Chi phí thực tế của công việc được thực hiện" hoặc ACWP hoặc AC.
Giống như Giá trị kế hoạch (PV), Chi phí thực tế là giá trị tích lũy tiếp tục tăng khi dự án diễn ra.

Ngân sách khi hoàn thành (BAC)

Ngân sách khi hoàn thành, còn được gọi là BAC, là tổng số tiền bạn dự định chi tiêu để hoàn thành một công việc cụ thể hoặc cho toàn bộ dự án. 

Phương sai tiến độ (SV)

Lịch biểu Biến thể là một số theo dõi thời gian bạn nghĩ rằng một nhiệm vụ sẽ thực hiện trong quá trình lập kế hoạch so với thời gian thực sự thực hiện và cách liên quan đến số tiền bạn chi tiêu. Để tìm số này, hãy bắt đầu với Giá trị đạt được của công việc của bạn trừ đi Giá trị được lập kế hoạch. Số bạn còn lại là số tiền mà sự chậm trễ có chi phí cho bạn và nhóm của bạn cho đến nay.
SV = EV - PV
  

Chi phí chênh lệch (CV)

Chi phí chênh lệch cho phép bạn thấy sự khác biệt giữa số lượng giá trị mà bạn kiếm được trên một công việc và chi phí thực tế yêu cầu thực hiện. Để đến số này, hãy lấy Giá trị kiếm được và trừ nó khỏi Chi phí thực tế.
CV = EV - AC
  

Chỉ số hiệu suất tiến trình (SPI)

Schedule Performance Index (SPI) cho phép bạn xem xét kỹ hơn hiệu suất tiến trình tổng thể của một dự án. Nó trả lời câu hỏi “Tôi có sử dụng thời gian của tôi một cách khôn ngoan không?” SPI cung cấp một kiểm tra tức thời về tiến trình tại bất kỳ thời điểm nào trong dự án. Để tính toán SPI, lấy Giá trị đạt được của công việc hoặc dự án của bạn và chia nó theo Giá trị theo kế hoạch.
SPI = EV / PV
  

Chỉ số hiệu suất chi phí (CPI)

Chỉ số hiệu suất chi phí cho phép bạn xem xét không chỉ số tiền bạn chi tiêu để hoàn thành dự án mà còn biết bạn đang sử dụng tiền tốt như thế nào. CPI cung cấp một kiểm tra ngay lập tức về hiệu suất chi phí tại bất kỳ điểm nào trong dự án. Để tìm chỉ số này, hãy lấy Giá trị thu được của công việc hoặc dự án của bạn và chia cho Chi phí thực tế.

CPI = EV / AC
  

Ước tính giá trị tại thời điểm hoàn thành (EAC)

Ước tính giá trị tại thời điểm hoàn thành là một việc làm cần thiết vì nó cho phép bạn ước tính tổng chi phí của của toàn bộ dự án tại điểm đánh giá, có tính đến công việc mà bạn đã thực hiện. Để tính EAC ta lấy ngân sách được phê duyệt toàn bộ dự án chia cho chỉ số hiệu suất chi phí. 
EAC = BAC / CPI
  

Ước tính giá trị để hoàn thành (ETC)

Ước tính để hoàn thành là số mô tả chính xác những gì nó sẽ làm để hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể, kế toán cho tất cả công việc bạn đã làm cho đến thời điểm này. Để tìm số này, hãy lấy Ước tính khi hoàn thành và trừ từ đó Chi phí thực tế cho đến ngày.
ETC = EAC - AC

Tìm hiểu các công thức (EVM) - Quản lý giá trị đạt được cốt lõi này và giữ chúng ở nơi bạn có thể nhìn thấy nó hàng ngày để bạn có thể thuộc chúng. Rất có thể bạn sẽ cần chúng sớm đó.

Biểu đồ thể hiện các giá trị của EVM theo thời gian


Cách nhớ nhanh công thức



P/s: Trong khóa học Lập và quản lý tiến độ với MS Project Pro bạn sẽ được tìm hiểu sâu hơn về phương pháp này cũng như ứng dụng nó trên MS Project ở phần Nâng cao

Sunday, April 26, 2020

Kaizen và cách quản trị theo tiêu chuẩn 5S

ĐTC - Kaizen và cách quản trị theo tiêu chuẩn 5S


Cải tiến quy trình bằng phương pháp Kaizen và tiêu chuẩn 5S là cách giúp các tổ chức, doanh nghiệp giảm chi phí, rút ngắn thời gian chu kỳ và cải thiện chất lượng để đạt được cách tiếp cận có hệ thống, cải tiến liên tục.
Nhưng thực hiện như thế nào để có được giải pháp tối ưu mang lại hiệu quả thực tiễn nhất trong quản trị doanh nghiệp?

Trong bài viết này, ĐTC sẽ thảo luận về Kaizen và 5S là hai phương pháp bắt nguồn từ Nhật Bản, ngày càng được các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng phổ biến để cải thiện quy trình và mang lại tối đa lợi nhuận.
Nội dung chính trong bài viết
1. Kaizen là gì?
2. Tiêu chuẩn 5S là gì?
3. Cách ứng dụng phương pháp Kaizen
4. Lợi ích của tiêu chuẩn 5S

Kaizen Là Gì?


Kaizen là thuật ngữ chỉ một phương pháp kinh tế được tạo ra ở Nhật Bản sau Thế chiến II. Kaizen được ghép bởi từ 改 (“kai”) có nghĩa là thay đổi và từ 善 (“zen”) có nghĩa là tốt hơn, tức là “thay đổi để tốt hơn” hoặc “cải tiến liên tục”.

Thuật ngữ này trong tiếng Anh là “ongoing improvement” hoặc “continuous improvement” nghĩa là hành động liên tục cải tiến, mang lại lợi ích vì tập thể hơn là lợi ích của cá nhân. Mọi người đều được khuyến khích đưa ra những ý tưởng và đề xuất cải tiến nhỏ một cách thường xuyên và liên tục.

Trong các công ty Nhật Bản, Toyota – doanh nghiệp tiên phong sử dụng Kaizen hay Canon, Honda, nhân viên thường đưa ra 60 đến 70 đề xuất mỗi năm, được viết ra, chia sẻ và thực hiện. Trong hầu hết các trường hợp, đây không phải là ý tưởng cho những thay đổi lớn.

Phương pháp Kaizen dựa trên việc thực hiện các thay đổi nhỏ một cách thường xuyên: luôn cải thiện năng suất, an toàn và hiệu quả đồng thời giảm sự lãng phí. Kaizen không chỉ giới hạn trong một lĩnh vực cụ thể như sản xuất hay Marketing mà nó được áp dụng rộng rãi trong mọi công ty thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau.

Triết lý phương Tây có thể được tóm tắt là “Nếu nó không bị hỏng, đừng sửa nó”. Triết lý Kaizen là “Hãy khiến cho nó tốt hơn, cải thiện nó, ngay cả khi nó không bị hỏng; bởi vì nếu chúng ta không làm, chúng ta không thể cạnh tranh với những người đang nỗ lực cải tiến nó”. Kaizen bao gồm nhiều phương pháp cải tiến quy trình nổi tiếng của Nhật Bản như: vòng tròn chất lượng, tự động hóa quy trình, hệ thống đề xuất, giao hàng kịp thời, Kanban và 5S.

Tiêu chuẩn 5S Là Gì?


5S là một phương pháp cải tiến năng suất, được viết tắt từ năm chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Nhật: Seiri, Seiton, Seiso, Seiketsu và Shitsuke. Phương pháp được sử dụng để tổ chức một không gian làm việc hiệu quả. Hãy cùng ĐTC tìm hiểu từng chữ “S” và xác định ý nghĩa của nó.


Seiri – Sàng lọc: Giữ những tài liệu cần thiết trong khu vực làm việc, sắp xếp những vật dụng ít được sử dụng hơn ở các khu vực lưu trữ khác và loại bỏ những thứ không cần thiết.
Seiton – Sắp xếp: Các nguyên liệu được sắp xếp ở đúng vị trí của nó. Mỗi bộ phận nên được dán nhãn rõ ràng hoặc phân định ranh giới và được sắp xếp theo cách thúc đẩy quy trình làm việc hiệu quả. Công nhân không cần phải tốn thời gian để tìm kiếm nguyên liệu.
Seiso – Sạch sẽ: Làm sạch không gian làm việc và tất cả các thiết bị, và giữ cho nó sạch sẽ, ngăn nắp. Việc vệ sinh theo dõi hàng ngày là cần thiết để duy trì sự cải thiện này. Một môi trường gọn gàng sẽ tăng hiệu quả làm việc tuyệt vời.
Seiketsu – Chuẩn hoá: Thực hành công việc nên được nhất quán và tiêu chuẩn hóa. Các trạm làm việc cho một công việc cụ thể cần thiết lập giống nhau. Tất cả nhân viên làm cùng một công việc sẽ có thể làm việc trong bất kỳ trạm nào với cùng các công cụ ở cùng một vị trí trong mỗi trạm và mọi người cần biết chính xác trách nhiệm của mình.
Shitsuke – Duy trì: Khi 4s trước đó đã được thành lập, chúng trở thành cách vận hành mới. Doanh nghiệp cần duy trì sự tập trung vào quy trình mới này và không cho phép sự hời hợt dẫn đến quay lại các cách làm cũ. Hiệu quả của cải tiến liên tục (Kaizen) giúp giảm sự lãng phí, chất lượng tốt hơn và thời gian làm việc nhanh hơn.

Cách Ứng Dụng Phương Pháp Kaizen

Kaizen là phương pháp thiết lập các tiêu chuẩn và sau đó liên tục cải thiện các tiêu chuẩn đó. Để hỗ trợ các tiêu chuẩn cao hơn, Kaizen cũng liên quan đến việc cung cấp đào tạo, tài liệu và giám sát cần thiết cho nhân viên để đạt được các tiêu chuẩn cao hơn và duy trì khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn đó trên cơ sở đang thực hiện. Chu kỳ của hoạt động Kaizen có thể được diễn ra như sau:
  • Chuẩn hóa các hoạt động.
  • Đo lường hoạt động được chuẩn hóa (tìm thời gian chu kỳ và số lượng hàng tồn kho trong quá trình).
  • Đánh giá đo lường theo yêu cầu.
  • Đổi mới để đáp ứng yêu cầu và tăng năng suất.
  • Chuẩn hóa các hoạt động mới, cải tiến.
  • Tiếp tục chu kỳ liên tục.
Các yếu tố chính của Kaizen là chất lượng, nỗ lực, sự tham gia của tất cả nhân viên, sẵn sàng thay đổi và chia sẻ. Kaizen thu hút và phát triển những người có khả năng sáng tạo và duy trì hiệu quả công việc cao. Những kết quả thiết thực của việc áp dụng Kaizen đó là tạo ra môi trường làm việc thoải mái, thúc đẩy họ không ngừng đưa ra nhiều sáng kiến cải tiến làm lợi cho công ty.

Ví dụ thành công điển hình nhất của việc ứng dụng phương pháp Kaizen trong chiến lược kinh doanh chính là Toyota. Toyota có khoảng 9 nhà máy tại Bắc Mỹ và kiếm được hơn 14 tỉ USD vào năm 2006, mặc dù sản xuất ô tô với đội ngũ công nhân người Mỹ với mức lương cao; 75% bộ phận, nguyên liệu lắp ráp sản xuất tại đây. Trong khi đó, các nhà sản xuất xe ô tô của Mỹ phải chuyển tới Trung Quốc và Ấn Độ để tiết kiệm chi phí sản xuất.

Bí quyết của Toyota ở đây chính là Kaizen – giảm lãng phí trong các khu vực như hàng hóa tồn kho, thời gian chờ đợi, vận chuyển, đi lại của người công nhân, kỹ năng của người lao động và cắt giảm tối đa sản xuất dư thừa. Với hệ thống Kaizen, mỗi công nhân trong nhà máy luôn thực hiện công việc một cách dễ dàng, đơn giản.

Lợi Ích Của Tiêu Chuẩn 5S

5S ban đầu được dự định để áp dụng trong quy trình sản xuất nhưng tiêu chuẩn này cũng hoạt động tốt trong môi trường văn phòng hay hành chính, thậm chí trong cả lĩnh vực chăm sóc sức khỏe để cung cấp dịch vụ chăm sóc bệnh nhân.

Quy tắc 5S ngày càng được áp dụng rộng rãi và phổ biến trong các hệ thống quản lý quy trình kinh doanh, đồng thời trở thành giá trị cốt lõi của doanh nghiệp nhờ các lợi ích thực tiễn sau:
1. Tăng hiệu quả và năng suất
Các yếu tố 5S hoạt động để giữ mọi khía cạnh của doanh nghiệp của bạn được tổ chức và hoạt động có hiệu quả.

Ví dụ, trong một cửa hàng bán lẻ, các mặt hàng tại mỗi trạm thu ngân có chính xác cùng nhãn và tổ chức. Bất cứ ai cũng có thể bước vào và bắt đầu làm việc với khách hàng ngay lập tức.

Do đó, nhân viên thu ngân có thể dành nhiều thời gian hơn để làm việc với khách hàng và ít tốn thời gian hơn cho các nhiệm vụ sản xuất.

2. Tăng cường an toàn nơi làm việc
Một môi trường làm việc sạch sẽ, được tổ chức tốt áp dụng quy tắc 5S sẽ giảm thiểu các mối nguy hiểm và từ đó tạo ra một nơi làm việc an toàn hơn. Các quy trình vận hành tiêu chuẩn an toàn đầu tiên đòi hỏi nhân viên phải dọn sạch các sự cố ngay lập tức, giữ cho lối đi không bị lộn xộn và lưu trữ các vật dụng ở vị trí thích hợp của chúng.
Điều này đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp tuân theo các quy định của Cơ quan Quản lý Y tế và An toàn Lao động. Tổ chức tốt, bao gồm lưu trữ các vật dụng thường được sử dụng gần khu vực làm việc và tại các vị trí chính xác giúp làm giảm các chuyển động không cần thiết, giảm các hoạt động có thể gây chấn thương.

3. Kiểm soát chi phí hiệu quả
Việc triển khai hệ thống tiêu chuẩn 5S có thể có những lợi thế tiết kiệm chi phí trực tiếp và gián tiếp đáng kể. Khi doanh nghiệp của bạn được sắp xếp, tổ chức tốt hơn sẽ làm giảm yêu cầu về không gian lưu trữ. Mặt khác, bạn sẽ giảm thiểu chi phí do bị mất hay thất lạc hàng tồn kho liên quan.

Trong một doanh nghiệp sản xuất, các quy trình làm sạch và bảo trì phòng ngừa thường xuyên giúp nhân viên có thể tìm ra và giải quyết các vấn đề với máy móc, các thiết bị khác trước khi các vấn đề trở nên nghiêm trọng hơn và cần phải sửa chữa tốn kém. Ngoài ra, một môi trường làm việc an toàn hơn có thể làm giảm chi phí bảo hiểm y tế và kinh doanh.

4. Tăng sự hài lòng của khách hàng và tinh thần làm việc của nhân viên
Mọi thứ diễn ra trong hệ thống quy tắc 5S đều hoạt động để cung cấp giá trị cho khách hàng của bạn và làm tăng sự hài lòng của khách hàng. Ví dụ, mặc dù khách hàng của bạn không quan tâm đến việc tổ chức các trạm rút tiền hoặc các chương trình làm sạch thường xuyên, nhưng họ sẽ quan tâm đến các tuyến thanh toán nhanh và đánh giá cao một cửa hàng sạch sẽ, được sắp xếp tốt.
Ngoài ra, vì cam kết với 5S đòi hỏi sự tham gia đông đảo của nhân viên, nên điều này không chỉ làm tăng sự gắn kết của nhân viên mà còn tạo ra một môi trường làm việc dễ chịu hơn, trong đó nhân viên cảm thấy tự hào hơn trong công việc của mình.
Nhận thức được tầm quan trọng của Kaizen và quy tắc 5S, các nhà lãnh đạo, quản lý cần bắt tay xây dựng chiến lược và thực hiện nghiêm túc theo hệ thống Kaizen tiêu chuẩn 5S để định hướng quản trị, định hình văn hoá công ty và xây dựng quy trình nội bộ mang lại hiệu quả vận hành tối ưu.

Hi vọng rằng bài viết trên của ĐTC đã giúp bạn có thêm kiến thức để ứng dụng trong việc quản trị doanh nghiệp của mình!

Saturday, April 25, 2020

7 Thủ thuật excel - Không phải ai cũng biết

ĐTC - 7 Thủ thuật excel không phải ai cũng biết


Dưới đây là 7 thủ thuật excel hữu ích, nếu bạn biết cách ứng dụng thì nó sẽ giải quyết cho bạn được rất nhiều việc, và tiết kiệm được rất nhiều thời gian. Hơn nữa trình Excel của bạn sẽ lên 1 level khác, nếu mỗi ngày bạn luyện tập và học thêm các thủ thuật giống như các thủ thuật excel dưới đây.

7 Thủ thuật excel 1
7 Thủ thuật excel 1

7 Thủ thuật excel 2
7 Thủ thuật excel 2

7 Thủ thuật excel 3
7 Thủ thuật excel 3

7 Thủ thuật excel 4
7 Thủ thuật excel 4

7 Thủ thuật excel5
7 Thủ thuật excel 5

7 Thủ thuật excel 6
7 Thủ thuật excel 6

7 Thủ thuật excel 7
7 Thủ thuật excel 7


Bạn còn biết thủ thuật nào hay thì cùng nhau chia sẻ TẠI ĐÂY nhé

KHÓA HỌC ONLINE DÀNH CHO QUẢN LÝ BẬN RỘN



Gửi câu hỏi cho ĐTC

Name

Email *

Message *