[Hà Nội] - TUYỂN SINH LỚP MS PROJECT THÁNG 4




Thursday, April 12, 2018

Các loại tiến độ cho một dự án

ĐTC - Các loại tiến độ cho một dự án



Thông thường 1 dự án được có 4 loại tiến độ và được lập theo trình tự sau: Tiến độ tổng thể, tiến độ gói thầu, tiến độ tháng, tiến độ tuần.

1. Tiến độ tổng thể: Được lập dựa trên những số liệu tổng quát được cung cấp từ chủ đầu tư và kinh nghiệm của giám đốc dự án.
Tiến độ tổng được lập dựa trên quy mô dự án, độ phức tạp của các công tác chính, thời điểm kết thúc mong muốn của Chủ đầu tư.

2. Tiến độ gói thầu: Được lập dựa theo tiến độ tổng
Tiến độ này được lập dựa trên những thông tin biết được từ những công việc cần phải thực hiện cho gói thầu (theo phân chia gói thầu của Chủ đầu tư)
Để lập tiến độ này cần có sự phối hợp giữa người lập tiến độ và một chuyên gia am hiểu về các công tác cần thực hiện trong gói thầu.
Những công việc chính phải được lập tiến độ dựa theo tài nguyên của nhà thầu.

3. Tiến độ tháng: là bảng chi tiết của tiến độ gói thầu được thực hiện theo từng tháng do nhà thầu lập.
Tiến độ tháng được lập dựa trên tiến độ gói thầu, trong đó các công tác cần làm trong tháng sẽ được thể hiện, những công tác chính có thể được phân chia ở mức độ chi tiết hơn.

4. Tiến độ tuần: là tiến độ thi công chi tiết bao gồm tất cả những công tác phải được thực hiện trong tuần. 
Tiến độ tuần phải phù hợp với tiến độ tháng và có xét những thông tin mới trên công trường.

Qua 4 loại tiến độ dự án trên thì bạn có thể nhận ra, loại đầu tiên thuộc về trách nhiệm của CĐT, 3 loại còn lại thuộc trách nhiệm nhà thầu hoặc tổng thầu thi công. Hàng tuần, hàng tháng các bên liên quan phải họp giao ban đánh đánh giá tiến độ để đảm bảo được tiến độ gói thầu.

Với ứng dụng MS Project từ version 2013 trở lên bạn có thể dễ dàng tạo ra 4 loại tiến độ dự án trên, đồng thời trích xuất tiến độ tuần, tiến độ tháng từ tiến độ gói thầu chỉ trong “nháy mắt”.

----------------------------------

KHÓA HỌC “LẬP VÀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ CHUYÊN NGHIỆP VỚI MS PROJECT

Monday, April 9, 2018

So găng 2 công cụ quản lý công việc Trello & Asana

ĐTC - So găng 2 công cụ quản lý công việc Trello & Asana

So  găng 2 công cụ quản lý công việc Trello & Asana

Hiện nay chúng ta có rất nhiều lựa chọn các công cụ cho việc quản lý công việc. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng ĐTC nhận thấy có 2 trong số rất nhiều công cụ đó thực sự hữu ích và tiện dụng. Đó là Trello & Asana.

Trong bài viết này, ĐTC sẽ đưa ra những so sánh về phương pháp quản lý dự án của Trello & Asana cùng những điểm mạnh, điểm yếu của 2 công cụ để bạn có thể dễ dàng lựa chọn được công cụ phù hợp cho công việc của mình.

Trello và Asana
Cả hai công cụ này đều có những thế mạnh riêng, đáp ứng những nhu cầu khác nhau trong quản lý dự án, vậy ứng dụng nào sẽ là phần mềm quản lý dự án tốt nhất cho bạn?

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ đưa ra những so sánh về phương pháp quản lý dự án của Trello & Asana, điểm mạnh, điểm yếu và đưa ra kết luận về công cụ tối ưu hơn cả.

1. Công cụ Trello
Trello là công cụ quản lý dự án vận hành theo phương pháp Kanban. Nguyên lí của phương pháp này là trực quan hoá công việc thành một bảng thông tin, gồm các cột tương ứng với trạng thái công việc To do, Doing, hoặc Done. Mục đích của việc phân loại là để giới hạn số “công việc đang tiến hành”, điều này giúp cho cả nhóm có thể làm việc tập trung hơn, tránh lãng phí thời gian khi phải di chuyển qua lại giữa các công việc khác nhau.

Giao diện làm việc của Trello

Ở Trello, mỗi “thẻ” đại diện cho một nhiệm vụ. Các thẻ được phân loại thành các danh sách, mỗi danh sách đại diện cho một tình trạng công việc hoặc một tính chất khác biệt (cần hoàn thành, đã hoàn thành…). Các cột được xếp trong một “bảng”, mỗi “bảng” là một dự án, hoặc một luồng công việc cụ thể.

Trello quản lý công việc dựa trên thẻ (card-based), các bình luận, trao đổi, ghi chú sẽ xảy ra xung quanh "thẻ" này. Trello hoạt động rất tốt nếu bạn tổ chức dự án theo chiều dọc (theo các giai đoạn khác nhau của dự án), bạn có thể di chuyển một thẻ (công việc) từ giai đoạn này sang giai đoạn tiếp theo.

Ví dụ: Bạn có thể sử dụng Trello cho việc quản lý các công việc của phòng Đi tư các "Công việc cần làm" đến "Công việc đang làm" và cuối cùng là "Công việc đã làm"

Qua thực tế sử dụng ĐTC khuyến nghị sử dụng Trello cho các team từ 3 - 10 người, với đặc thù công việc theo dạng tuần tự, cần tập trung vào sự đơn giản, cộng tác hiệu quả, nhanh gọn thay vì quản trị.

2. Công cụ Asana
Khác với Trello, Asana không trực quan dòng công việc (work flow), nó trông giống như một danh sách việc phải làm (to-do list) của cả công ty, nơi tất cả mọi người có thể tạo nhiệm vụ và giao việc cho người khác.
Công cụ Asana
Giao diện làm việc cùa Asana

Cách quản lý của Asana được minh hoạ qua hình sau:

Ở Asana, mỗi thành viên có một tài khoản riêng và có thể tham gia nhiều “Team” khác nhau. Ví dụ, bạn có thể đồng thời ở cả team Quản lý thi công, Quản lý dự án, Tài chính kế toán… Một người có thể là thành viên của nhiều hơn một team.

Trong mỗi team, “Dự án" được tạo ra và giúp xác định các khối công việc chính mà team cần làm. Bên trong các dự án này, bạn có danh sách "Nhiệm vụ- Task" và "Nhiệm vụ phụ- Subtask" được phân bổ cho các thành viên khác nhau. Những nhiệm vụ này chia nhỏ công việc trong một dự án và xác định rõ ràng ai đang làm gì và vào ngày nào (Trả lời được 2 W: Who + When). Bên trong mỗi công việc, bạn cũng có phần bình luận để giao tiếp với nhau về nhiệm vụ đang diễn ra.

Công cụ Asana quản lý dự án dựa trên các nhiệm vụ (task-based). Asana thích hợp cho các công ty có hệ thống công việc phức tạp, một người cần phải tham gia nhiều dự án/ phòng ban khác nhau. Khi đó, Asana không chỉ giúp team cộng tác hiệu quả, mà còn giúp người quản lý theo dõi tổng thể công việc ở tất cả các phòng ban và dự án.

Chi phí để sử dụng Trello vs Asana
Điểm chung của Trello và Asana là đều có bản miễn phí, cho phép bạn sử dụng các tính năng cơ bản. Tuy nhiên khi bạn bắt đầu sử dụng nhiều hơn và nhiều hơn nữa, bạn sẽ thấy phải nâng cấp lên phiên bản trả tiền để loại bỏ hầu hết các giới hạn ràng buộc ở phiên bản miễn phí.

Bản nâng cấp của Trello có giá 9.99$, tương đương với hơn 200.000 đồng/ người dùng/ tháng. Ở bản miễn phí, bạn được phép mời thành viên và tạo bảng không giới hạn, tuy nhiên bạn sẽ không truy xuất được thông tin để lưu giữ offline, chỉ có thể tích hợp được 1 ứng dụng khi dùng bản miễn phí, dung lượng tệp đính kèm chỉ cho phép tới 10 MB...

Cũng giống Trello, Asana cho phép dùng bản miễn phí nhưng chỉ với tối đa 15 thành viên, nếu số thành viên lớn hơn thì phải dùng bản nâng cấp có giá 8,33$ tương đương với 190.000 đồng/ người dùng/ tháng. Với phiên bản này, Asana sẽ mở thêm các tính năng như báo cáo, tuỳ chỉnh quyền riêng tư cho dự án, tính năng tìm kiếm nâng cao…

Ưu điểm và nhược điểm của Trello và Asana
Điểm chung của Trello và Asana là đều tập trung vào việc cho phép các thành viên trong nhóm phối hợp tốt hơn, giúp các dự án, nhiệm vụ được sắp xếp khoa học, có tổ chức. Tuy nhiên do cách thức quản lý khác nhau, nên mỗi ứng dụng đều những ưu nhược điểm riêng.

Ưu điểm của Trello
- Dễ sử dụng
Giao diện làm việc của Trello giống hệt với các tờ giấy note được dán trên màn hình. Do vậy, bất kì ai nhìn vào cũng có thể dễ dàng nắm bắt và sử dụng. Các thao tác sử dụng cũng rất đơn giản. 
- Theo dõi trực quan
Trello được thiết kế dựa trên phương pháp quản lý dự án Kanban, nên các giai đoạn công việc sẽ được phân chia thành các danh sách như các to-do list. Và chỉ cần nhìn vào giao diện, là nhà quản lý đã nắm bắt ngay được tiến độ dự án một cách trực quan nhất.
- Khả năng tích hợp lớn
Trello còn có ưu điểm đáng kể đó là khả năng tích hợp lớn khi sử dụng bản trả phí. Nếu bạn sử dụng gói Free, dung lượng file đính kèm chỉ có 10MB nhưng nếu bạn sử dụng gói Business, con số đó lên tới 250MB

Ưu điểm của Asana
- Giao tiếp tốt
Asana có thể giúp loại bỏ việc dùng email hoặc ứng dụng thứ ba để giao tiếp, bởi người dùng được tự động nhận thông báo trong hộp thư đến của họ khi một nhiệm vụ được giao hoặc thay đổi. Tính năng bình luận ở từng nhiệm vụ có thể thay thế các email trao đổi công việc. Giao tiếp theo thời gian thực cho phép các thành viên phản hồi nhanh chóng, giảm thiểu các cuộc họp tốn thời gian.

- Theo dõi tổng quan dự án
Giao diện dạng danh sách, phân chia công việc theo thứ bậc từ lớn đến nhỏ, giúp người quản lý theo dõi được tổng thể dự án.

- Báo cáo công việc
Asana có báo cáo trực quan, cập nhật theo thời gian thực giúp nhà quản lý ngay lập tức đánh giá được hiệu quả của dự án, tuy nhiên tính năng này chỉ có ở phiên bản trả phí.

- Tuỳ chỉnh quyền riêng tư cho dự án
Ở phiên bản trả phí, Asana có thể tạo dự án với tuỳ chỉnh quyền riêng tư (dự án chỉ hiển thị với một số thành viên cho phép), tạo một không gian làm việc an toàn cho những công việc mang tính bảo mật cao.


Nhược điểm của Trello
- Không lý tưởng cho các dự án có hàng trăm nhiệm vụ
- Khi số lượng thẻ bắt đầu gia tăng, Trello trở nên khó sử dụng, bởi người dùng bắt đầu mất tầm nhìn vào những gì đã làm, và cần phải tìm kiếm thẻ nhiều hơn và thường xuyên hơn.
- Không phân cấp thành viên quản trị
- Tất cả các thành viên tham gia dự án trên Trello đều có quyền chỉnh sửa, giao việc, xóa bỏ phần đã đánh dấu trước. Sự phân quyền lỏng lẻo hoàn toàn không phù hợp nếu có nhu cầu áp dụng Trello cho cấp độ doanh nghiệp.
- Môi trường giao tiếp kém
Mặc dù các thành viên có thể trao đổi trong các thẻ, tuy nhiên lại thiếu một giao diện cho các bình luận chung về toàn bộ dự án. Trello không có tính năng chat, vì vậy cần tích hợp với một công cụ giao tiếp khác như Slack.
- Không phù hợp cho quản lí thời gian
Với duy nhất một giao diện trải theo chiều ngang, Trello gây khó khăn cho người dùng trong việc quản lý thời gian chính xác của các công việc. Các thẻ được thiết kế độc lập, cản trở việc quản lý mối quan hệ giữa các đầu việc
- Thiếu báo cáo công việc
Trello có thể là một công cụ tuyệt vời cho làm việc nhóm, nhưng lại thiếu đi nhiều tính năng thiết yếu đối với vai trò của một người Quản lý (Project/Team manager); trong đó phải kể đến việc báo báo. Trello không có một giao diện cho phép người quản lý theo dõi ngay được công việc đã hoàn thành được bao nhiêu % so với dự kiến, những cá nhân nào đang đảm bảo được tiến độ công việc được giao,...)


Nhược điểm của Asana
- Không phù hợp với các dự án có tính chất công việc theo tuần tự
Giao diện to-do list thiếu khả năng sắp xếp theo thứ tự chính là điểm yếu của Asana khi quản lý loại dự án này.
- Không có bản tiếng Việt
Hiện tại Asana chỉ có duy nhất một phiên bản tiếng Anh mà chưa mở rộng sang các ngôn ngữ khác.
- Không có biểu đồ Gantt cho quản lý dự án
Đối với các dự án lớn, có nhiều công việc phải hoàn thành cùng lúc, trình tự công việc chồng chéo nhau, trực quan hoá công việc bằng biểu đồ Gantt là điều cực kì cần thiết. Tuy nhiên hiện tại Asana vẫn chưa có tính năng này.

Từ những phân tích ở trên có thể bạn sẽ khó phân định được Trello hay Asana tối ưu hơn, bởi mỗi công cụ quản lý chỉ phục vụ tốt nhất cho những công việc mang tính đặc thù nhất định. Tùy theo tính chất công việc, quy mô dự án, quy mô đội ngũ, bạn có thể sử dụng Trello hoặc Asana kết hợp với một ứng dụng khác để đáp ứng những nhu cầu còn thiếu trong quản lý.

------------------------------



Sunday, March 18, 2018

Một số điều cần biết khi sử dụng Microsoft Project

ĐTC - Một số điều cần biết trong Microsoft Project

Trong bài viết này ĐTC sẽ chia sẻ "cập nhật" tất tần tật những gì mà bạn có thể chưa biết hoặc hiểu chưa rõ khi sử dụng MS Project. Đây có thể là những điểm rất nhỏ bạn có thể bỏ qua khi sử dụng MS Project, hoặc những điểm bạn bạn còn mơ hồ khi sử dụng. Hãy cùng ĐTC tìm hiểu nhé.

Lưu ý: Hãy xem lại liên tục bài này, hoặc lưu bookmark vào vào trình duyệt Window để có thể xem lại bất cứ khi nào vì thông tin bài viết này ĐTC sẽ "cập nhật" thường xuyên. Những chia sẻ ở trong bài viết này phù hợp với MS Project version 2010 trở lên nhé các bạn.



1/ Elapsed Duration
- Nếu bạn khai báo cho 1 công tác 1 thời gian làm việc là Elapsed Duration trong trường dữ liệu Duration, thì công việc đó sẽ bỏ qua tất cả các lịch của dự án và sẽ sử dụng lịch 24 giờ một ngày và 7 ngày một tuần. Để nhập khoảng thời gian trôi qua (Elapsed Duration), bạn chỉ cần nhập "e" giữa khoảng thời gian và đơn vị. Điều này rất hữu ích cho các công việc như bảo dưỡng bê tông hoặc các quy trình máy tính chạy 24 giờ một ngày. Tổng thời gian tính toán sẽ gấp 3 lần so với cách tính thông thường của 1 công tác là 8 giờ mỗi ngày (tùy thuộc vào thời gian nghỉ trưa) và điều này có thể gây hiểu nhầm. 
Ví dụ dưới đây cho thấy sự khác biệt giữa 2 công tác có thời gian làm việc là 7 Elapsed days (7edays) và 7 days (trong lịch Standard của MS Project là 5 ngày mỗi tuần). Xem hình dưới đây

- Thời gian trượt của các công tác có Duration dạng "eday" tính theo lịch 24h/ngày sẽ khác hẳn dạng "day" tính theo 8h/ngày. Xem hình dưới đây

- Trong khi khai báo mối liên hệ mà chúng ta dùng dạng "eday" và "day" cũng sẽ khác nhau rất nhiều. Xem hình dưới đây

Một trường hợp khác, nếu trong mối liên hệ bạn dùng dạng "eday" thì MS Project sẽ tính toán mối liên hệ bao gồm cả ngày nghỉ bỏ qua mọi lịch mà chúng ta đã gán cho dự án. Xem hình dưới đây

2/ Mối liên hệ của công tác dạng Manual và Auto
Updating...


------------------------
ĐĂNG KÝ THAM GIA KHÓA HỌC 
LẬP VÀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ CHUYÊN NGHIỆP VỚI MS PROJECT
------------------------

Tuesday, February 27, 2018

MS Project Quick Tips: Hiện thị thông tin tài nguyên trên thanh tiến độ Gantt

ĐTC - Hiện thị thông tin tài nguyên trên thanh tiến độ Gantt


Ngày hôm qua có 1 anh trong Sài Gòn có gửi email cho tôi hỏi "Làm sao để hiện thị thông tin các tài nguyên đã gán cho công việc hiện lên trên thanh tiến độ gantt bên phần biểu đồ?"

Đây cũng là câu hỏi được rất nhiều bạn quan tâm inbox hỏi tôi. Bài viết này tôi sẽ chia sẻ nhanh giúp các bạn vấn đề trên. Chỉ cần qua 3, 4 thao tác đơn giản là bạn đã có thể làm xuất hiện thông tin tài nguyên lên phần biểu đồ Gantt rồi.

Các bước thực hiện để Hiện thị thông tin tài nguyên trên thanh tiến độ Gantt:

Bước 1: Lựa chọn toàn bộ các công tác cần hiện thị thông tin của dự án
Click chuột vào góc ô vuông bên trái của bảng tiến độ để chọn toàn bộ dự án

Bước 2: Chọn Format/ Format/ Bar

Bước 3: Hộp thoại Format bar xuất hiện chọn Bar Text

Bước 4: Lựa chọn vị trí hiển thị thông tin trên thanh Bar (thành tiến độ Gantt), có 5 lựa chọn:
- Left: Bên trái
- Right: Bên phải
- Top: Bên trên
- Bottom: Bên dưới
- Inside: Bên trong
Ví dụ dưới đây tôi chọn là hiển thị thông tin tài nguyên nằm phía trên của thanh tiến độ Gantt

Bước 5: Sau khi chọn vị trí và lựa chọn thông tin cần hiện thị (ở đây là thông tin "Resource Names", chọn OK chúng ta sẽ được kết quả sau

Lưu ý:
- Ở bước 1 Bạn có thể chỉ lựa chọn hiển thị thông tin cho 1 số công tác, hoặc một số hạng mục bằng cách quét chuột để chọn hoặc kết hợp phím Ctrl trên bàn phím máy tính.
- Ở bước 4 bạn có thể chọn vị trí nhìn thông tin sao cho đẹp và rõ ràng. thông tin hiển thị phải là trường dữ liệu của MS Project
Ví dụ: 
Tài nguyên là "Resource Names"
Ngày bắt đầu là "Start"
Ngày kết thúc "Finish"
...
Bạn có thể vận dụng cách làm trên để hiện trường thông tin mà bạn muốn. Như ví dụ dưới đây hiện thêm các trường thông tin và vị trí hiện thị như trong hình minh họa.

Chúc bạn thành công!

Saturday, February 24, 2018

5 phần mềm BIM 4D phổ biến nhất hiện nay

ĐTC - 5 phần mềm BIM 4D phổ biến nhất hiện nay

5 phần mềm BIM 4D phổ biến nhất hiện nay

Hiện nay có khá nhiều phần mềm BIM 4D để cho chúng ta sử dụng. Trong bài viết này ĐTC sẽ chia sẻ với các bạn 5 phần mềm BIM 4D phổ biến nhất hiện nay và so sánh chúng với nhau để bạn có sự lựa chọn tốt nhất cho công việc của mình. Xem Slide bên dưới --->

Bạn có thể xem bảng tổng hợp điểm TẠI ĐÂY


So sánh 5 phần mềm BIM 4D from Đàm Tài Cap

Nếu bạn quan tâm tới Navisworks Manage thì hãy comment Email bên dưới post này. Tôi sẽ gửi cho bạn 1 vài tài liệu tự học rất hay.

Tuesday, February 20, 2018

Danh mục kiểm tra tiến độ trên MS Project trước khi sử dụng EVM

ĐTC - Danh mục kiểm tra tiến độ trên MS Project trước khi sử dụng EVM

Danh mục kiểm tra tiến độ trên MS Project trước khi sử dụng EVM

Như các bạn đã được tìm hiểu, nghiên cứu qua phương pháp EVM trong quản lý dự án ở 1 số bài viết của ĐTC đã chia sẻ trước đây, thì đã biết EVM là một phương pháp khách quan để đo lường hiệu quả của dự án về phạm vi, thời gian và chi phí. Nếu bạn chưa quen thuộc với EVM, hãy đọc bài viết tổng quan của tôi về EVM tại đây.

EVM số liệu rất dễ tính, vì nó chỉ đòi hỏi toán học đơn giản. Theo nghiên cứu có 40 yếu tố quan trọng để thực hiện thành công EVM trong một tổ chức. Một trong những yếu tố thành công quan trọng này là nhóm quản lý dự án có thể phát triển một tiến độ kế hoạch dự án và theo dõi dựa trên kế hoạch dự án (baseline project). Kế hoạch dự án được lập trên MS Project đúng cách rất quan trọng trong việc tính toán chỉ số EVM khi sử dụng Microsoft Project. Một tiến độ dự án được xác định không tốt sẽ dẫn đến các chỉ số EVM không chính xác.

Sau đây là một danh sách kiểm tra nhanh để xác nhận một bản tiến độ dự án trên Microsoft Project của bạn đã sẵn sàng cho EVM.
  • Xác nhận cấu trúc Work Breakdown Structure (WBS) đã được xác định chính xác với các gói công việc thích hợp.
  • Các chỉ số giá trị gia tăng có ý nghĩa chỉ có liên quan như các nhiệm vụ mà chúng đại diện. Nếu bạn đã xây dựng một WBS không tốt, giá trị thu được của phương pháp EVM sẽ không thể giúp bạn.
  • Xác nhận tài nguyên dạng Work có đơn giá làm việc thích hợp trong khung nhìn Resource sheet.
  • Microsoft Project xác định ngân sách của gói công việc dựa trên mỗi mức giờ của nguồn lực được phân công. Nếu bạn không có một chi phí xác định cho mỗi tài nguyên, ngân sách của bạn sẽ là 0.
  • Xác nhận tất cả các nhiệm vụ có tài nguyên được gán ở mức thấp nhất trong WBS.
  • Một nhiệm vụ thiết lập ngân sách cơ bản và giá trị kế hoạch (PV) dựa trên chi phí tài nguyên được giao cho nhiệm vụ. Bằng cách đảm bảo các nguồn lực được gán cho mức thấp nhất trong mỗi gói công việc, chi phí sẽ được luân chuyển thích hợp. Xác nhận không có nguồn nào được phân bổ.
  • Mặc dù chúng tôi mong muốn cung cấp 110%, một lịch trình thực tế chỉ có các nguồn lực được phân bổ 100% thời gian.
  • Xác nhận tổng chi phí cho mỗi gói công việc phù hợp với giá trị hợp đồng đã ký kết của dự án.
  • Microsoft Project xây dựng ngân sách theo từng giai đoạn cho mỗi nhiệm vụ và phân bổ các công việc và chi phí theo kế hoạch theo lịch dự án. Nếu dự án của bạn ký hợp đồng với 100.000$, tổng chi phí trong WBS phải phản ánh 100.000$.
  • Xác nhận dự án có một đường cơ sở dự án (baseline).
  • Đường cơ sở của dự án thiết lập ngân sách theo từng giai đoạn cho dự án và cho phép tính toán PV. Nếu bạn không có đường cơ sở của dự án, bạn không thể đo lường được những gì bạn đang cố gắng quản lý.
  • Xác nhận các nhân viên quản lý dự án hiểu các thủ tục ghi lại thời gian bắt đầu, kết thúc, thời gian và chi phí thực tế cho lịch trình dự án.
  • Khi dự án tiến triển, điều quan trọng là bất kỳ ai cập nhật lịch trình của dự án đều tuân theo quy trình nhất quán để ghi lại ngày bắt đầu và chi phí thực tế. Nếu các nhóm sử dụng các thực tiễn không nhất quán, kết quả giá trị bạn kiếm được có thể bị tắt.
  • Xác nhận ngày tình trạng dự án được đặt trong Microsoft Project trước khi kiểm tra số liệu EVM.
Nếu bạn không chỉ định ngày tình trạng dự án, Microsoft Project sẽ giả định ngày hiện tại là ngày được sử dụng để tính toán các chỉ số giá trị thu được. Vì báo cáo trạng thái thường xảy ra sau tuần trước, bạn sẽ muốn đặt ngày tình trạng dự án mỗi tuần để tính số liệu chính xác.

Monday, January 29, 2018

Navisworks Manage - Công cụ dành cho người quản lý dự án thời đại BIM

ĐTC- Navisworks Manage - Công cụ dành cho người quản lý dự án


Ngày nay, chúng ta đã quá quen thuộc với thuật ngữ BIM. BIM xuất hiện ở mọi nơi, mọi tổ chức xây dựng lớn nhỏ. Bộ xây dựng cũng có các đề án rất lớn để phát triển BIM, rất nhiều cộng đồng BIM được hình thành và phát triển...
Là những người làm quản lý dự án chúng ta không thể không biết tới BIM và những công cụ hỗ trợ BIM được. Trong số những Bim Tools dành cho nhà quản lý dự án có Navisworks Manage.

Với nhóm giải pháp Navisworks của Autodesk, khách hàng có thể tổ hợp các dữ liệu thiết kế được khởi tạo từ nhiều ứng dụng phần mềm riêng biệt, ví dụ như AutoCAD, Revits, Infraworks, Sketchup…, với thông tin về hình khối và dưới nhiều định dạng, dung lượng tệp lưu trữ khác nhau. Kết quả là một cái nhìn tổng thể về dự án giúp cho các thành viên tham gia đưa ra được những quyết định thiết kế đúng đắn, nâng cao tính chính xác của hồ sơ xây dựng và dự tính tốt hơn về hiệu quả cũng như lập kế hoạch cho dự án.

Họ phần mềm Navisworks đưa ra 03 sản phẩm: Navisworks Freedom, Naviswork Simulation và Navisworks Manage; những sản phẩm này cung cấp cho các Chủ đầu tư, Kỹ sư thiết kế, Nhà thầu thi công, Tư vấn quản lý… một công cụ chính xác giúp họ cộng tác, điều phối và trao đổi thông tin công việc thực sự hiệu quả hơn. Naviswork Manage là sản phẩm cao nhất trong 3 sản phẩm trên. Nên chỉ cần học và hiểu được cách dùng Navisworks Manage là OK.

Trong bài viết này ĐTC xin chia sẻ với các bạn, đặc biệt các bạn làm trong lĩnh vực quản lý dự án một vài thông tin về phần mềm tuyệt vời này.
Phần mềm Navisworks của Autodesk hỗ trợ các Kiến trúc sư, Kết cấu sư & Hệ thống sư nâng cao đáng kể công tác kiểm soát các sản phẩm đầu ra của đồ án thiết kế hay công trình xây dựng. Đặc biệt nó hỗ trợ đắc lực cho những người làm quản lý dự án với hỗ trợ BIM 4D, 5D.

NHÓM CHỨC NĂNG ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN (PROJECT REVIEW)
Ưu điểm vượt trội của Navisworks là cho phép tích hợp các dữ liệu 3D từ rất nhiều nguồn khác nhau và cực kỳ nhanh chóng. Thậm chí các thông tin từ tệp ảnh chụp hoặc từ thiết bị quét laser cũng được khai thác hiệu quả bởi ứng dụng này.
Navisworks cung cấp 02 bộ công cụ:
- Bộ công cụ đánh giá đồ án thiết kế: có những chức năng vượt trội, cho phép người dùng đo đạc khoảng cách & góc phương vị; tính toán diện tích; lưu trữ, tổ chức và lập báo cáo các khung nhìn 3D của dự án thực sự khoa học; tạo ra những khung nhìn mặt bằng hay mặt cắt ngang ở bất cứ vị trí nào của tệp mô hình trung tâm để phục vụ phân tích chi tiết.
- Bộ công cụ cộng tác thiết kế: công tác trao đổi thông tin trong đồ án thiết kế đã được Navisworks nâng lên một tầm cao mới nhằm cải thiện năng lực làm việc theo nhóm;  trực tiếp đưa ra các bình luận, góp ý thiết kế trên mô hình; hỗ trợ tìm kiếm và trích xuất các thông tin phản hồi từ các thành viên khác; khởi tạo và chia sẻ các thước phim giả lập về công trình.

NHÓM CHỨC NĂNG PHÂN TÍCH & MÔ PHỎNG (SIMULATION & ANALYSIS)
Navisworks được trang bị sẵn bộ thư viện gồm 1000 chủng loại vật liệu khác nhau. Với chức năng cho phép định hình các thiết lập về khởi tạo ảnh giả lập như điều chỉnh nguồn sáng, thể hiện vật tư, hậu cảnh, tiền cảnh và tạo ra các kịch bản như trong không gian thực (tùy theo vị trí địa lý & khí hậu từng vùng miền) sẽ mang đến cho chúng ta cái nhìn trực quan nhất & sát thực nhất trước cả khi dự án được xây dựng hoàn chỉnh.

Một chức năng mới và thể hiện giá trị cốt lõi của Navisworks đó là cho phép chúng ta tạo ra các hoạt vật (Object animation) để phục vụ công tác phân tích sự va chạm vật lý cũng như xung đột phạm vi không gian làm việc giữa các cấu kiện, thiết bị. Tất cả những sự tương tác hình học và chồng chéo vùng ảnh hưởng này giữa các đối tượng sẽ được Navisworks thống kê thành danh mục cụ thể, có gắn kèm các chỉ dẫn, định vị chính xác trong mô hình trung tâm và được liên kết với tiến độ 4D nhằm cải thiện kế hoạch thi công xây dựng.

Tiến độ thi công 4D (4D Scheduling) chính là điểm khác biệt của Navisworks và hứa hẹn sẽ đem lại nhiều trải nghiệm thú vị cho các Nhà thầu thi công cũng như Tư vấn QLDA. Ngoài các thông tin thể hiện Tên đầu việc, Thời gian thực hiện, Trình tự công tác, lần đầu tiên Bảng tiến độ thi công xây dựng được mô hình hóa và các Kỹ sư tiến độ có thể nhìn thấy công trình của mình "lớn dần" lên theo năm tháng. Hơn nữa, việc ấn định một thời điểm bất kỳ trong tiến độ thi công sẽ cho chúng ta quan sát được dự án trong bối cảnh từng hạng mục, từng bộ phận công trình đang dang dở hình thành theo thời gian.
Bạn có thể xem thêm video dưới đây để hiểu sơ qua về chức năng mô phỏng tiến độ trên Navisworks:

NHÓM CHỨC NĂNG ĐIỀU PHỐI (COORDINATION) 
Dò tìm sự va chạm vật lý, xung đột vùng không gian làm việc và thực hiện quản lý chúng một cách hiệu quả chính là điểm nổi bật của dòng sản phẩm Navisworks trong quản lý thi công. Việc lường trước được các vấn đề tiềm tàng từ trước khi triển khai xây dựng giúp tiết kiệm chi phí thông qua sự giảm thiểu các chậm trễ cũng như sự làm đi làm lại một công tác nào đó.

Ngoài chức năng dò tìm, Navisworks còn trang bị cho chúng ta công cụ giúp kiểm tra các va đụng, xung đột đó trong không gian 3D, điều này thực sự dễ dàng và các quyết định khắc phục sẽ được đưa ra một cách nhanh chóng và chuẩn xác.
Sau khi kiểm tra, các hoạt vật đó sẽ được liên kết chặt chẽ đến tiến độ 4D và chúng ta hoàn toàn kiểm soát được xem vấn đề đó đã được giải quyết thấu đáo chưa, theo thời gian, những xung đột đó có thể tái hiện hoặc là một mối nguy tiềm tàng với công trình hay không.

NHÓM CHỨC NĂNG QUAN SÁT (PROJECT VIEWING)
Chỉ đơn giản là Navisworks trang bị một công cụ cho phép chúng ta tạo ra các thước phim giả lập (Walkthrough) để khám phá mô hình trung tâm của mình tại từng ngóc ngách, từng vị trí chi tiết nhất trong không gian 3D.

Để tìm hiều và trải nghiệm về phần mềm này bạn có thể download TẠI ĐÂY
Ebook hướng dẫn sử dụng: TẠI ĐÂY
Navisworks Manage - Bim Tool cho người làm quản lý dự án