[Hà Nội] - TUYỂN SINH LỚP MS PROJECT THÁNG 4




Tuesday, July 12, 2016

10 HÀM EXCEL THÔNG DỤNG NHẤT MICROSOFT KHUYÊN DÙNG

ĐTC - 10 Hàm excel thông dụng nhất microsoft khuyên dùng


1. Hàm SUM
  • Công dụng: Dùng hàm này để cộng giá trị trong các ô.
  • Cấu trúc: SUM(number1,[number2],...)
  • Cách sử dụng
- number1 (bắt buộc): Là số liệu đầu tiên bạn có để tính tổng. Number có thể là số như 4 ,là một ô như B6, hoặc một vùng dữ liệu như B2:B8.
- number2-255 (Tùy chọn): Đây là số liệu thứ 2 bạn muốn cộng thêm vào. Đặc biết bạn có thể có đến 255 số liệu dạng này trong 1 công thức SUM

2. Hàm IF
  • Công dụng: Dùng hàm này để trả về một giá trị nếu một điều kiện là đúng và giá trị khác nếu điều kiện là sai
  • Cấu trúc: IF (logical_test, value_if_true, value_if_false)
  • Cách sử dụng:
Đơn giản có thể hiêu như sau:
IF(kiểm tra một điều gì đó (ví dụ điều A) đúng hoặc sai, Nếu A đúng trả về giá trị B, Nếu A sai trả về giá trị C)
Trong văn nói như sau: Nếu điều A đúng thì giá trị trả về là B, còn nếu A sai ta trả về C

3. Hàm LOOKUP
  • Công dụng: Dùng hàm này khi bạn cần xem một hàng hay một cột và cần tìm một giá trị từ cùng một vị trí trong hàng hay cột thứ hai.
  • Cấu trúc: LOOKUP(lookup_value, lookup_vector, [result_vector])
  • Cách sử dụng:
- lookup_value (bắt buộc): Giá trị cần tìm kiếm xuất hiện trong vevtor đâu tiên (vùng dữ liệu chứa giá trị cần tìm). lookup_value có thể là một số, văn bản, một giá trị logic...
- lookup_vector (bắt buộc): Chỉ vùng dữ liệu chữa giá trị cần tìm kiếm. Các giá trị trong lookup_vector thể là văn bản, số, hoặc giá trị logic.
* Quan trọng: Các giá trị trong lookup_vector phải được xếp theo thứ tự tăng dần: ..., -2, -1, 0, 1, 2, ..., A-Z, FALSE, TRUE; nếu không, LOOKUP có thể không trả về đúng giá trị. Chữ hoa và chữ viết thường là tương đương.
- result_vector (bắt buộc). Chỉ vùng dữ liệu chữa giá trị trả về. Đối số result_vector phải có cùng kích thước như lookup_vector
* Các chú thích
- Nếu hàm LOOKUP không thể tìm thấy lookup_value, hàm sẽ trả về giá trị lớn nhất trong lookup_vector mà nhỏ hơn hoặc bằng lookup_value.
- Nếu lookup_value nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong lookup_vector, LOOKUP trả về # N / A là giá trị lỗi.

4. Hàm VLOOKUP
  • Công dụng: Dùng hàm này khi bạn cần tìm thông tin trong một bảng hay một phạm vi theo hàng. Ví dụ, tra cứu họ của một nhân viên theo mã số nhân viên của cô ấy, hoặc tìm số điện thoại của cô ấy bằng cách tra cứu họ của cô ấy (giống như danh bạ điện thoại).
  • Cấu trúc: VLOOKUP (lookup_value, table_array, col_index_num, range_lookup)
  • Cách sử dụng:
- lookup_value (bắt buộc): Giá trị mà bạn muốn tìm kiếm. Giá trị mà bạn muốn tìm kiếm phải có trong cột đầu tiên của dãy các ô bạn chỉ định trong vùng dữ liệu tìm kiếm.
- table_array (bắt buộc): Phạm vi của các tế bào trong đó VLOOKUP sẽ tìm kiếm lookup_value và giá trị trả về.
- col_index_num (bắt buộc): Số cột (bắt đầu từ 1 cho cột bên trái nhất của bảng-array) có chứa các giá trị trả về.
- range_lookup (tùy chọn): Một giá trị logic xác định xem bạn có muốn VLOOKUP để tìm kiếm chính xác hoặc gần đúng một trận đấu:
TRUE: tìm kiếm chính xác tương đối.
FALSE: tìm kiếm chính xác giá tuyệt đối.

5. Hàm MATCH
  • Công dụng: Dùng hàm này để tìm một mục cụ thể trong một vùng dữ liệu, sau đó trả về vị trí tương đối của mục đó trong vùng. Ví dụ, nếu vùng A1:A3 chứa giá trị 5, 7 và 38, công thức =MATCH(7,A1:A3,0) sẽ trả về số 2, vì 7 là mục thứ hai trong phạm vi.
  • Cấu trúc: MATCH (lookup_value, lookup_array, match_type)
  • Cách sử dụng:
- lookup_value (bắt buộc): Là giá trị bạn muốn tìm kiếm.
- lookup_array (bắt buộc): Vùng dữ liệu chứa giá trị cần tìm kiếm.
- match_type (tùy chọn): là số có giá trị -1, 0 hoặc 1, chỉ ra kiểu bạn muốn tìm kiếm. (Mặc định là 1)
trong đó:
1: Tìm giá trị lớn nhất trong nhóm các giá trị nhỏ hơn hoặc bằng lookup_value. Các giá trị trong đối số lookup_array phải được xếp theo thứ tự tăng dần, ví dụ: ...- 2, -1, 0, 1, 2, ..., A-Z, FALSE, TRUE.
0: Tìm vị trí dầu tiên có giá trị chính xác bằng lookup_value.
-1: Tìm giá trị nhỏ nhất trong nhóm các giá trị lớn hơn hoặc bằng lookup_value. Các giá trị trong đối số mảng tìm kiếm phải được xếp theo thứ tự giảm dần, ví dụ: TRUE, FALSE, Z-A, ... 2, 1, 0, -1, -2, ..., v.v

6. Hàm CHOOSE
  • Công dụng: Dùng hàm này để chọn một trong tối đa 254 giá trị dựa trên số chỉ mục. Ví dụ, nếu value1 đến hết value7 là các ngày trong tuần, CHOOSE trả về một trong các ngày khi dùng một số từ 1 đến 7 làm index_num.
  • Cấu trúc: CHOOSE(index_num, value1, [value2], ...)
  • Cách sử dụng:
- index_num (bắt buộc): là một số giữa 1 và 254, hay một công thức hoặc tham chiếu đến một ô chứa một số từ 1 đến 254.
- value1 (bắt buộc), value2-254 (tùy chọn): Các đối số mà từ đó chọn ra theo index_number

7. Hàm DATE
  • Công dụng: Dùng hàm này để trả về số sê-ri lần lượt đại diện cho một ngày cụ thể. Hàm này hữu ích nhất trong những trường hợp mà năm, tháng và ngày được cung cấp bởi các công thức hoặc tham chiếu ô. Ví dụ, bạn có thể có một trang tính chứa ngày tháng theo định dạng mà Excel không nhận ra, chẳng hạn như YYYYMMDD. Dùng hàm DATEDIF để tính toán số ngày, tháng hoặc năm giữa hai ngày.
  • Cấu trúc: DATE (year. month, day)
  • Cách sử dụng: 
- Year: Năm
- Month: tháng
- Day: Ngày

8. Hàm DAYS
  • Công dụng: Dùng hàm này để trả về số ngày giữa hai ngày.
  • Cấu trúc: DAYS(end_date, start_date)
  • Cách sử dụng:
- End_date (Bắt buộc) Start_date và End_date là 2 mốc thời gian ma bạn muôn biết có bao nhiêu ngày giữa chúng
- Start_date (Bắt buộc) Start_date và End_date là 2 mốc thời gian ma bạn muôn biết có bao nhiêu ngày giữa chúng

9. Hàm FIND, FINDB
  • Công dụng: FIND và FINDB định vị một chuỗi văn bản nằm trong chuỗi văn bản thứ hai và trả về số của vị trí bắt đầu của chuỗi văn bản thứ nhất tính từ ký tự thứ nhất của chuỗi văn bản thứ hai.
  • Cấu trúc: FIND(find_text, within_text, [start_num]                                     FINDB(find_text, within_text, [start_num])
  • Cách sử dụng:
- Find_text (bắt buộc): Từ mà bạn muốn tìm kiếm
- Within_text (bắt buộc): từ mà bạn muốn tìm kiếm trong từ Find_text
- Start_num (tùy chọn): Xác định các từ mà tại đó bắt đầu tìm kiếm. Từ đầu tiên trong within_text là từ số 1. Nếu bạn bỏ qua start_num, nó được giả định là 1.

10. Hàm INDEX
  • Công dụng: Dùng hàm này để trả về một giá trị hoặc tham chiếu tới một giá trị từ trong bảng hoặc vùng dữ liệu.
  • Cấu trúc 1: INDEX(array, row_num, [column_num])
  • Cách sử dụng: 
- array (bắt buộc): mảng dư liệu, vùng dữ liệu
- row_num (bắt buộc): sổ chỉ hàng thứ mấy
- column_num (tùy chọn): số chỉ cột thứ mấy
  • Cấu trúc 2: INDEX(reference, row_num, [column_num], [area_num])
  • Cách sử dụng:
- reference (bắt buộc): Tham chiếu đến một hoặc nhiều ô dữ liệu
- row_num (bắt buộc): sổ chỉ hàng thứ mấy 
- column_num (tùy chọn): số chỉ cột thứ mấy
- area_num (tùy chọn): Chọn một vùng dữ liệu trong vùng tham chiếu từ đó quay trở lại vị trí giao nhau của ROW_NUM và COLUMN_NUM. Khu vực đầu tiên được lựa chọn hoặc nhập vào được đánh số 1, thứ hai là 2, .... Nếu Area_num được bỏ qua, INDEX sử dụng khu vực 1.

Google Account Video Purchases Việt Nam

0 nhận xét:

Post a Comment